Search This Blog

Wednesday, 8 April 2015

049 Quá Thiên Bình 過天平


Sứ giả Nguyễn Du dù đi tới đâu, lòng vẫn hướng về quê nhà nhớ thương da diết:
Nhà thuyền tranh chỉ quê hương họ
Não ruột phương xa lão sứ thần

分水山前二水分
天平水面自嶙峋
一杯空奠臨江廟
天古誰為砌石人
半嶺溪泉皆入楚
滿洲碑碣已非秦
舟人爭指家鄉近
惱殺殊方老使臣

 

Phân Thủy (1) sơn tiền nhị thủy phân
Thiên Bình (2) thủy diện tự lân tuân
Nhất bôi không điện lâm giang miếu
Thiên cổ thùy vi thế thạch nhân
Bán lĩnh khê tuyền giai nhập Sở
Mãn châu bi kệ dĩ phi Tần
Chu nhân tranh chỉ gia hương cận
Não sát thù phương lão sứ thần


Chú thích


(1) Phân Thủy 分水: Tên núi, có lẽ ở huyện Nam Chiếu 南詔, tỉnh Hồ Nam 湖南. 
(2) Thiên Bình 天平: Tên sông ở trước núi Phân Thủy.  
 

Dịch nghĩa:
Qua Thiên Bình


Trước núi Phân Thủy chia hai dòng nước
Mặt sông Thiên Bình gợn như đá lởm chởm
Một chén rượu làm lễ suông tại ngôi đền bên sông
Nghìn xưa ai là người xếp đá (xây đền)
Khe suối của nửa núi đều chảy vào đất Sở
Đầy bãi, bia đá hết còn thuộc Tần
Nhà thuyền tranh nhau chỉ trỏ quê nhà họ gần đó
Làm não lòng muốn chết được ông sứ thần già ở phương khác đến


Dịch thơ:
Qua Thiên Bình


Phân Thủy chia hai nước một dòng
Thiên Bình sóng tựa đá tràn sông
Rượu suông một chén lễ dâng miếu
Ðá tảng nghìn xưa ai góp công
Núi nửa suối khe vào đất Sở
Bãi đầy bia đá hết bên Tần
Nhà thuyền tranh chỉ quê hương họ
Não ruột phương xa lão sứ thần


(Đặng Thế Kiệt dịch)




tham khảo

Phân Thủy sơn 分水山:
http://baike.baidu.com/view/919612.htm
http://www.43577.com/show/1280725.shtml 







Tuesday, 7 April 2015

048 Đề Vi Lư tập hậu 題韋盧集後


詩人不得見
見詩如見人
大山興寶藏
獨鶴出風塵
針芥易相感
越胡難似親
三唐千載後
寂寞久無聞

 

Thi nhân bất đắc kiến
Kiến thi như kiến nhân
Đại sơn hưng bảo tạng
Độc hạc xuất phong trần
Châm giới (3) dị tương cảm
Việt Hồ nan tự thân
Tam Đường (4) thiên tải hậu
Tịch mịch cửu vô văn


Dịch nghĩa:
Đề sau tập thơ của hai họ Vi (1) và Lư (2)


Không được thấy nhà thơ
Thấy thơ như thấy người
Núi lớn chứa đầy của báu
Hạc lẻ bay ra ngoài gió bụi
Cây kim hạt cải dễ cảm ứng với nhau
Kẻ Hồ người Việt khó thân cận
Sau Tam Đường nghìn năm
Vắng vẻ quá lâu không nghe tiếng nữa


Chú thích


(1) Vi: Vi Ứng Vật 韋應物 (737-792) người đời Đường, người Đỗ Lăng, Kinh Triệu, lúc đầu làm Tam vệ lang cho Đường Huyền Tông (712-755), về sau chịu khó đọc sách, đến đời Đức Tông (780-804) làm quan thứ sử Tô Châu có nhiều thiện chính. Ông tính cao khiết, thích đốt hương ngồi một mình. Ông cùng Lưu Trường Khanh 劉長卿 (709-780) được gọi là hai thi nhân đại tự nhiên. Thi tập của ông gồm 10 quyển.
(2) Lư: (2a) Lư Luân 盧綸 (748-800) tự Doãn Ngôn 允言, người Hà Trung (nay là tỉnh Sơn Tây). Trong thời Đại Lịch, đời Đường Đại Tông, thi nhiều lần không đậu, sau có người tiến cử ra làm quan chức úy tại Văn Khanh, lần lần thăng đến chức Hộ bộ lang trung, giám sát ngự sử. Tham gia quân đội nhiều năm, thơ ông phóng khoáng, quan tâm nhiều đến đời sống nhân dân. Lư Luân là một trong mười tài tử thời Đại Lịch (chín người kia là Cát Trung Phu, Hàn Hoành, Tiền Khởi, Tư Không Thự, Miêu Phát, Thôi Động, Cảnh Vi, Hạ Hầu Thẩm, Lư Đoan). (2b) Lư Chiếu Lân 盧照鄰 (663-689) tên chữ Thăng Chi 昇之, hiệu U Ưu tử 幽懮子, người Phạm Dương, U Châu (nay thuộc huyện Trác, tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc). Ông là một trong Sơ Đường tứ kiệt.
(3) châm giới 針芥: từ thạch dẫn châm, hổ phách thập giới 磁石引針, 琥珀拾芥. Nghĩa là: đá từ thạch hút kim, chất hổ phách hút hột cải.
(4) Tam Đường 三唐: Các nhà văn học sử chia nhà Đường làm ba thời kì: Sơ Đường 初唐, Thịnh Đường 盛唐 và Vãn Đường 晚唐.

Dịch thơ:
Đề sau tập thơ của hai họ Vi và Lư


Mắt dù không thấy nhà thơ,
Thấy thơ trước mắt cũng như thấy người.
Núi cao chứa báu muôn đời,
Ngoài vòng gió bụi hạc trời bay cao.
Cải kim tương cảm tương tùy,
Xa xôi Hồ Việt dễ gì mà thân.
Lắng nghe tiếng ngọc gieo vần,
Tam Đường tịch mịch đã gần nghìn thu.


(Quách Tấn dịch)


tham khảo


châm giới 針芥: http://www.zchengyu.com/cyjs/46764.html 

Monday, 6 April 2015

046 Quế Lâm Cù Các Bộ 桂林瞿閣部


Cù Các Bộ 瞿閣部 tức Các Bộ họ Cù, là tiếng tôn xưng Cù Thúc Tỉ 瞿式耜 (1590-1651), đã giữ chức Điện Các Đại Học Sĩ 殿閣大學士 đời nhà Minh 明. Khi nhà Mãn Thanh chiếm đất Trung Nguyên, Cù Thúc Tỉ cố giữ thành Quế Lâm 桂林. Thành bị phá, ông tuẫn tiết. Nguyễn Du đến Quế Lâm ngày 5 tháng 6 năm Quý Dậu (1813). Thấy cảnh hương khói tiêu điều, như không còn ai tưởng nhớ tới bậc anh hùng tuẫn quốc, Nguyễn Du đã thốt lên: 
Đều bảo Trung Hoa trọng tiết nghĩa

Mà đây hương khói để buồn tanh

中原大勢已頹唐
竭力孤城控一方
終日死中心不動
千秋地下髮猶長
殘明廟社多秋草
全越山河盡夕陽
共道中華尙節義
如何香火太凄涼
 
Trung Nguyên đại thế dĩ đồi đường
Kiệt lực cô thành khống nhất phương
Chung nhật tử trung tâm bất động
Thiên thu địa hạ phát do trường (1)
Tàn Minh miếu xã đa thu thảo
Toàn Việt (2) sơn hà tận tịch dương
Cộng đạo Trung Hoa thượng tiết nghĩa
Như hà hương hỏa thái thê lương


Chú thích


(1) Phát do trường 髮猶長: Nhà Thanh khi chiếm được Trung Quốc, bắt dân cắt tóc kết đuôi sam. Cù Thúc Tỉ chết vẫn để tóc dài, không chịu hàng phục nhà Mãn Thanh.
(2) Toàn Việt 全越: Giống Việt, ngày xưa các vùng Giang, Chiết, Mân, Việt đều là nói của giống Việt ở gọi là Bách Việt 百越. Như giống Âu Việt 甌越 thì ở Chiết Giang 浙江, Mân Việt 閩越 thì ở Phúc Kiến 福建, Dương Việt 陽越 thì ở Giang Tây 江西, Nam Việt 南越 thì ở Quảng Đông 廣東, Lạc Việt 駱越 thì ở nước ta, đều là Bách Việt cả. Có khi viết là 粵. (Theo Hán Việt Tự Điển 漢越字典, Thiều Chửu).

Dịch nghĩa:
Ông Các Bộ Cù Thúc Tỉ ở Quế Lâm


Thế lớn ở Trung Nguyên đã sụp đổ
Vẫn hết sức giữ thành cô lập, khống chế một phương trời
Suốt ngày trước cái chết, lòng không nao núng
Nghìn thu nằm dưới đất tóc vẫn dài
Tông miếu xã tắc nhà Minh suy tàn, đầy cỏ thu
Sông núi cả nước Việt nhuộm bóng chiều
Mọi người đều nói Trung Hoa trọng tiết nghĩa
Sao đây hương khói lạnh tanh như vậy


Dịch thơ:
Ông Các Bộ Cù Thúc Tỉ ở Quế Lâm


Trung Nguyên thế lớn sụp tan tành
Dốc sức một phương quyết giữ thành
Kề chết cả ngày không rúng động
Dưới mồ muôn thuở chẳng đuôi sam
Nhà Minh tông miếu thu hiu hắt
Đất Việt non sông bóng xế tàn
Đều bảo Trung Hoa trọng tiết nghĩa
Mà đây hương khói để buồn tanh


(Đặng Thế Kiệt dịch)


tham khảo


桂林瞿阁部: http://baike.baidu.com/view/5543822.htm
越南阮攸《桂林瞿閣部》詩註: http://www.literature.net.cn/Article.aspx?id=60386 





Sunday, 5 April 2015

047 Quế Lâm công quán 桂林公館


Nguyễn Du đến Quế Lâm 桂林 tỉnh lị Quảng Tây ngày 5 tháng 6 năm Quý Dậu (1813). Mùa xuân qua đã khá lâu rồi.


荒草惹流螢
閒階夜氣清
寒燈留鬼影
虛帳聚蚊聲
牢落春無分
蹉跎老自驚
城頭聞畫角
自語到天明



Hoang thảo nhạ lưu huỳnh
Nhàn giai dạ khí thanh
Hàn đăng lưu quỷ ảnh
Hư trướng tụ văn thanh
Lao lạc xuân vô phận
Tha đà lão tự kinh
Thành đầu văn hoạch giác
Tự ngữ đáo thiên minh


Dịch nghĩa:
Trong công quán ở Quế Lâm


Trong đám cỏ hoang đom đóm bay
Ngoài thềm vắng, hơi đêm trong mát
Ðèn lạnh giữ lại bóng ma
Màn thưa tiếng muỗi vo ve
Lo buồn xuân không đến với mình
Lần lữa thấy cảnh già giật mình kinh sợ
Nghe tiếng tù và vọng từ đầu thành
Nói chuyện một mình cho đến sáng


Dịch thơ:
Trong công quán ở Quế Lâm


Cỏ hoang đom đóm loạn bay
Hơi đêm thanh mát thềm ngoài vắng tanh
Bóng ma đèn lạnh lung linh
Màn thưa đàn muỗi mặc tình vo ve
Buồn lo xuân chẳng muốn về
Tháng năm lần lữa mà ghê tuổi già
Ðầu thành vẳng tiếng tù và
Một mình mình nói sáng mà không hay


(Đặng Thế Kiệt dịch)












Sunday, 29 March 2015

131 Hoàng Mai đạo trung 黃梅道中


Nguyễn Du trên đường về nước. Theo tấu trình lên vua, sứ đoàn về đến Nam Quan ngày 29-03 năm Giáp Tuất (1814), tức là hơi muộn so với ngày dự tính trong bài thơ:
Đường tháng ba về tới,
Kịp tường vi nở hoa.


tường vi 薔薇 (photo 2005  dtk@hdc.com)

吳山行已遍
楚山來更多
到得青山盡
其如白髮何
衡岳雪初霽
洞庭春水波
計程在三月
猶及薔薇花

 

Ngô sơn (2) hành dĩ biến
Sở sơn (3) lai cánh đa
Đáo đắc thanh sơn tận
Kì như bạch phát hà
Hành (4) Nhạc (5) tuyết sơ tễ
Động đình xuân thủy ba
Kế trình tại tam nguyệt (6)
Do cập tường vi hoa


chú thích


(1) Hoàng Mai 黃梅: Dãy núi ở huyện Hành Dương 衡陽 tỉnh Hồ Nam 湖南.
(2) Ngô sơn 吳山: Núi thuộc nước Ngô (Giang Tô 江蘇, Chiết Giang 浙江, An Huy 安徽).
(3) Sở sơn 楚山: Núi thuộc nước Sở xưa (An Huy 安徽, Hồ Bắc 湖北, Hồ Nam 湖南).
(4) Hành 衡: Hành Dương 衡陽 ở Hồ Nam.
(5) Nhạc 岳: Nhạc Dương 岳陽 ở Hồ Bắc.
(6) Tam nguyệt 三月: Nguyễn Du về đến Nam Quan ngày 29 tháng ba năm Giáp Tuất (1814).

Dịch nghĩa:
Trên đường Hoàng Mai


Núi nước Ngô đã đi khắp
Đến nước Sở, núi càng nhiều
Đến được chỗ tận cùng núi xanh
Đầu bạc biết sao bây giờ
Đến Hành Dương, Nhạc Dương, tuyết vừa tạnh
Hồ Động Đình, nước xuân sóng sánh
Tính đường đi, tháng ba về tới
Còn kịp thấy hoa tường vi


Dịch thơ:
Trên đường Hoàng Mai


Núi Ngô đã đi khắp
Bao núi Sở cũng qua
Núi xanh đến cùng tận
Đầu bạc biết sao mà
Hành Nhạc tuyết vừa tạnh
Động Đình xuân sóng xa
Đường tháng ba về tới
Kịp tường vi nở hoa


(Đặng Thế Kiệt dịch)




Saturday, 28 March 2015

109 Từ Châu đê thượng vọng 徐州堤上望


Từ Châu 徐州 xưa gọi là Bành Thành 彭城 (do Bành Tổ 彭祖 dựng nên từ thời vua Nghiêu 堯), nay thuộc tỉnh Giang Tô 江蘇. Trên đường về nước, Nguyễn Du đi qua đây vào khoảng cuối mùa thu năm Quý Dậu (1813).  
Trông xuống bụi hồng mờ mịt lối
Sớm chiều trong đó bước loanh quanh

一河南北古爭衡
河上徐州舊有名
戲馬舊臺秋草遍
斷蛇大澤暮雲平
一城人物窩中蟻
四路舟車水上萍
悵望紅塵渺無際
不知日日此中行

 

Nhất hà nam bắc cổ tranh hành
Hà thượng Từ Châu cựu hữu danh
Hí mã cựu đài (1) thu thảo biến
Đoạn xà đại trạch (2) mộ vân bình
Nhất thành nhân vật oa trung nghĩ
Tứ lộ chu xa thủy thượng bình
Trướng vọng hồng trần diểu vô tế
Bất tri nhật nhật thử trung hành


chú thích


(1) Hí mã đài 戲馬臺: Đài đua ngựa, tại huyện Đồng Sơn 銅山. Thời Đông Tấn 東晉, ông Lưu Dụ 劉裕 (363-422) thường yến ẩm ngâm vịnh ở đó.
(2) Đoạn xà đại trạch 斷蛇大澤: Đầm chém rắn. Theo tích xưa, Hán Cao Tổ 漢高祖 thuở hàn vi đã có lần chặt đứt một con rắn ở cái đầm lớn nơi đây.

Dịch nghĩa:
Đứng trên đê Từ Châu nhìn ra xa


Một sông chia nam bắc, thời xưa tranh giành nhau
Phía trên sông là đất Từ Châu nổi tiếng thời trước
Đài đua ngựa cũ, cỏ thu mọc tràn
Đầm lớn "chém rắn" ngập mây chiều
Người vật trong thành như kiến trong tổ
Thuyền xe bốn ngả như bèo nổi trên nước
Buồn trông bụi hồng mù mịt không bờ bến
Không biết rằng ngày ngày vẫn đi lại trong đó


Dịch thơ: 

Đứng trên đê Từ Châu nhìn ra xa

Một sông nam bắc trước phân tranh
Dải đất Từ Châu vốn nổi danh
"Hí mã" đài xưa tràn cỏ úa
"Đoạn xà" đầm lớn ngập mây giăng
Một thành người vật: kiến xăng xái
Bốn ngả thuyền xe: bèo bập bình
Trông xuống bụi hồng bay lẽo đẽo
Sớm chiều trong đó bước loanh quanh


(Đặng Thế Kiệt dịch)



tham khảo


Đoạn xà đại trạch 斷蛇大澤: http://sou-yun.com/Query.aspx?type=allusion&id=1665&key=大澤誅蛇&lang=t
Lưu Dụ 劉裕 Tống Vũ Đế 宋武帝: http://zh.wikipedia.org/zh-tw/宋武帝